Cẩm nang

Vợ chồng tôi kết hôn được hơn 4 năm, có 1 bé gái 3 tuổi. Hai vợ chồng...

Lương của Bảo hiểm xã hội gấp 1,8 lần so với chế độ tiền lương cán bộ...

Miễn giảm thuế nhà đất

Các trường hợp được xét giảm, miễn thuế nhà đất:

1. Các trường hợp được miễn thuế nhà, đất:

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, đất chuyên dùng văn hóa, đất chuyên dùng vào mục đích quốc phòng.

Đất thuộc diện miễn thuế ở điểm này nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở thì phải nộp thuế nhà, đất.

- Đất ở của các hộ dân cư tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ; đất ở của các hộ thuộc diện hộ nghèo trong cả nước (hộ nghèo được xác định theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động - Thương binh xã hội và quy định cụ thể của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); đất ở của đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn thuế trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở.

- Đất ở của hộ gia đình thương binh hạng 1/4, hạng 2/4; hộ gia đình liệt sỹ có người được (thân nhân liệt sỹ) đang được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước hàng tháng; đất xây dựng nhà tình nghĩa cho các đối tượng chính sách, xã hội; đất ở của người tàn tật, sống độc thân, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả năng nộp thuế.

Đất ở của hộ gia đình có thương binh nặng hạng ¼ và các thương binh phải nằm điều trị dài ngày tại các trại an dưỡng thuộc Bộ Lao động - Thương binh Xã hội quản lý mà không có hộ khẩu thường trú tại nhà cùng với bố, mẹ, vợ, chồng, con.

- Hộ nộp thuế trong năm bị Nhà nước thu hồi, phải giải toả nhà, đất để phục vụ cho quy hoạch của cấp có thẩm quyền thì được miễn giảm thuế nhà đất trong năm đó.

2. Trường hợp được xét giảm thuế nhà đất:

Đối tượng nộp thuế có khó khăn về kinh tế do bị thiên tai, tai nạn bất ngờ mà giá trị thiệt hại từ 20% đến 50% tổng giá trị tài sản (tài sản cố định, tài sản lưu động có trên lô đất chịu thuế) thì được xét giảm thuế đất 50%, nếu giá trị thiệt hại trên 50% thì được xét giảm miễn thuế đất 100% (miễn thuế).

3. Trình tự thủ tục xét miễn, giảm thuế nhà, đất:

- Đối tượng nộp thuế thuộc diện được miễn, giảm thuế nhà đất phải kê khai: tổng diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng, diện tích đất sử dụng theo từng mục đích (trụ sở, ở, kinh doanh v.v...) có xác nhận của UBND phường, xã có đất chịu thuế gửi đến Chi cục thuế trực tiếp thu thuế.

- Chi cục thuế thực hiện kiểm tra Tờ khai nêu trên và tính số thuế được miễn, giảm và số thuế còn phải nộp.

- Đối tượng được xét giảm thuế ngoài việc kê khai như nêu Điểm 2 nêu trên còn phải có Đơn đề nghị giảm, miễn thuế nhà, đất có xác nhận của UBND xã, phường nơi có đất chịu thuế.

4. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế nhà, đất:

UBND huyện, quận và cấp tương đương quyết định trên cơ sở đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.

Tạp chí thuế

Miễn giảm thuế nhà đất

Các trường hợp được xét giảm, miễn thuế nhà đất:

1. Các trường hợp được miễn thuế nhà, đất:

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, đất chuyên dùng văn hóa, đất chuyên dùng vào mục đích quốc phòng.

Đất thuộc diện miễn thuế ở điểm này nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở thì phải nộp thuế nhà, đất.

- Đất ở của các hộ dân cư tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ; đất ở của các hộ thuộc diện hộ nghèo trong cả nước (hộ nghèo được xác định theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động - Thương binh xã hội và quy định cụ thể của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); đất ở của đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn thuế trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở.

- Đất ở của hộ gia đình thương binh hạng 1/4, hạng 2/4; hộ gia đình liệt sỹ có người được (thân nhân liệt sỹ) đang được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước hàng tháng; đất xây dựng nhà tình nghĩa cho các đối tượng chính sách, xã hội; đất ở của người tàn tật, sống độc thân, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả năng nộp thuế.

Đất ở của hộ gia đình có thương binh nặng hạng ¼ và các thương binh phải nằm điều trị dài ngày tại các trại an dưỡng thuộc Bộ Lao động - Thương binh Xã hội quản lý mà không có hộ khẩu thường trú tại nhà cùng với bố, mẹ, vợ, chồng, con.

- Hộ nộp thuế trong năm bị Nhà nước thu hồi, phải giải toả nhà, đất để phục vụ cho quy hoạch của cấp có thẩm quyền thì được miễn giảm thuế nhà đất trong năm đó.

2. Trường hợp được xét giảm thuế nhà đất:

Đối tượng nộp thuế có khó khăn về kinh tế do bị thiên tai, tai nạn bất ngờ mà giá trị thiệt hại từ 20% đến 50% tổng giá trị tài sản (tài sản cố định, tài sản lưu động có trên lô đất chịu thuế) thì được xét giảm thuế đất 50%, nếu giá trị thiệt hại trên 50% thì được xét giảm miễn thuế đất 100% (miễn thuế).

3. Trình tự thủ tục xét miễn, giảm thuế nhà, đất:

- Đối tượng nộp thuế thuộc diện được miễn, giảm thuế nhà đất phải kê khai: tổng diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng, diện tích đất sử dụng theo từng mục đích (trụ sở, ở, kinh doanh v.v...) có xác nhận của UBND phường, xã có đất chịu thuế gửi đến Chi cục thuế trực tiếp thu thuế.

- Chi cục thuế thực hiện kiểm tra Tờ khai nêu trên và tính số thuế được miễn, giảm và số thuế còn phải nộp.

- Đối tượng được xét giảm thuế ngoài việc kê khai như nêu Điểm 2 nêu trên còn phải có Đơn đề nghị giảm, miễn thuế nhà, đất có xác nhận của UBND xã, phường nơi có đất chịu thuế.

4. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế nhà, đất:

UBND huyện, quận và cấp tương đương quyết định trên cơ sở đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.

Tạp chí thuế